2017-07-18 09:50:37 Số lượt xem 11663
THÀNH ỦY BẮC NINH
ỦY BAN KIỂM TRA
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
 
*
Số: 01-QĐ/KT
Tp Bắc Ninh, ngày 3 tháng 3 năm 2017
 
 
QUY ĐỊNH
về việc tiếp nhận, xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân
của UBKT Thành ủy
------
 
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Luật Tố cáo, Luật Khiếu nại năm 2011;
- Căn cứ Luật Tiếp công dân năm 2013;
- Căn cứ các quy định và hướng dẫn của Trung ương về thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của UBKT Thành ủy,
UBKT Thành ủy ban hành Quy định về việc tiếp nhận, xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân.
 
PHẦN I :  QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, trách nhiệm, nội dung, quy trình, thủ tục trong việc tiếp nhận, xử lý, theo dõi, tổng hợp, báo cáo công tác xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân; công tác kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân của UBKT Thành ủy.
2. Quy định này áp dụng đối với thành viên UBKT Thành ủy và cán bộ, công chức Cơ quan UBKT Thành ủy.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Đơn thư bao gồm đơn khiếu nại kỷ luật Đảng; đơn tố cáo của đảng viên và công dân đối với tổ chức Đảng hoặc đảng viên; thư kiến nghị, phản ánh về công tác xây dựng Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước gửi đến UBKT Thành ủy.
2. Tiếp nhận đơn thư là việc nhận các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, đảng viên và công dân được thể hiện dưới dạng đơn thư gửi đến UBKT Thành ủy.
3. Xử lý đơn thư là việc nghiên cứu, phân loại, chuyển giao đơn thư đến tổ chức, cá nhân có thẩm quyền để xem xét, giải quyết hoặc hướng dẫn, trả lời người có đơn thư; công tác lưu trữ, tiêu hủy đơn thư.
4. Tiếp đảng viên và công dân là việc trực tiếp gặp, lắng nghe, tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh bằng lời nói hoặc văn bản của đảng viên và công dân; giải thích, hướng dẫn cho đảng viên và công dân về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.
Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận, xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân
1. Việc tiếp nhận, xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân phải thực hiện theo đúng các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đảm bảo tính khách quan, khoa học, chính xác, kịp thời.
2. Cơ quan UBKT Thành ủy là đầu mối giúp UBKT Thành ủy trong việc tiếp nhận đơn, tiếp đảng viên và công dân; theo dõi, tổng hợp việc tiếp nhận đơn thư; giúp UBKT Thành ủy xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân.
3. Khi nhận được đơn thư phải nghiên cứu kỹ và xử lý triệt để, chặt chẽ; kịp thời chuyển đơn thư đến cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
4. Việc xử lý đơn thư phải bằng văn bản, do người có thẩm quyền ký ban hành theo Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Thành ủy.
 
PHẦN II: TIẾP NHẬN, XỬ LÝ ĐƠN THƯ
Điều 4. Tiếp nhận đơn thư
1. Đơn thư từ tất cả các nguồn gửi đến UBKT Thành ủy phải được chuyển đến cán bộ được phân công theo dõi đơn thư để vào sổ sau đó nghiên cứu, đề xuất hướng xử lý theo quy định, gồm: Đơn thư do tổ chức và cá nhân gửi đến UBKT Thành ủy, Chủ nhiệm UBKT Thành ủy qua đường bưu điện; đơn thư nhận trực tiếp qua công tác tiếp đảng viên và công dân tại Cơ quan UBKT Thành ủy.
  2. Thành viên Tổ kiểm tra, giám sát của UBKT Thành ủy khi đang thực hiện nhiệm vụ, được trực tiếp nhận đơn thư có nội dung liên quan đến việc kiểm tra, giám sát của Tổ. Sau khi tiếp nhận, phải báo cáo Tổ Trưởng Tổ kiểm tra cho ý kiến chỉ đạo xử lý, đồng thời báo cáo cho đồng chí Chủ nhiệm và theo dõi trên sổ quản lý.
 Điều 5. Nghiên cứu và phân loại đơn thư
Đơn thư gửi đến UBKT Thành ủy phải được nghiên cứu và phân loại theo các tiêu chí sau:
1. Loại đơn, thư.
2. Nội dung đơn, thư.
3. Đối tượng bị khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
4. Thẩm quyền, thời hiệu giải quyết.
5. Đơn thư gửi trùng lặp, gửi nhiều nơi hoặc đang được xem xét giải quyết; đã được xem xét giải quyết và trả lời theo quy định.
6. Đơn thư có tên, do một hay nhiều người gửi ký tên, photo chữ ký, giấu tên, không rõ địa chỉ người gửi đơn, đơn thư của tổ chức, đơn vị ký tên đóng dấu.
7. Đơn thư đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho Ủy ban.
Điều 6. Điều kiện xử lý, xếp lưu và tiêu hủy đơn thư
1. Đơn thư đủ điều kiện xử lý.
- Đơn thư được viết tay hoặc đánh máy bằng tiếng Việt.
- Đơn khiếu nại ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ tên địa chỉ người khiếu nại; ngày, tháng, năm của quyết định thi hành kỷ luật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại kỷ luật mà đảng viên khiếu nại; nội dung yêu cầu của người khiếu nại.
- Đơn tố cáo ghi rõ đối tượng bị tố cáo; nội dung tố cáo (bao gồm cả đơn thư theo quy định của Đảng không phải giải quyết theo quy trình).
- Thư kiến nghị, phản ánh ghi rõ nội dung kiến nghị, phản ánh.
- Đơn đã được xử lý theo quy định, nhưng người khiếu nại, tố cáo cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ mới.
- Trường hợp đặc biệt: Đơn thư có ý kiến chỉ đạo của Thường trực Thành ủy.
2. Đơn thư xếp lưu
- Đơn tố cáo đã được cấp có thẩm quyền xem xét, kết luận nay tố cáo lại, nhưng không cung cấp được tài liệu, chứng cứ mới;
- Đơn thư tố cáo, kiến nghị, phản ánh không rõ đối tượng bị tố cáo, phản ánh, kiến nghị;
- Đơn thư gửi nhiều cơ quan, trong đó có cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
- Đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu nại không đạt được mục đích, chuyển sang tố cáo đối với người giải quyết khiếu nại nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc tố cáo;
- Đơn thư trùng lặp, gửi nhiều lần đã được xử lý.
- Đơn tố cáo photo, sao chụp chữ ký của người viết.
3. Tiêu hủy đơn thư
Đối với các đơn thư xếp lưu, sau 5 năm báo cáo Thường trực UBKT Thành ủy xem xét cho tiêu hủy.
 Điều 7. Các bước xử lý đơn thư khiếu nại kỷ luật đảng
1. Đối với đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của UBKT Thành ủy:
a. Cán bộ theo dõi đơn thư lập phiếu đề xuất xử lý, ghi rõ họ tên, địa chỉ người khiếu nại, nội dung khiếu nại, hướng xử lý; vào sổ quản lý đơn thư, chuyển đơn đến đồng chí Phó chủ nhiệm UBKT để chỉ đạo xem xét, giải quyết theo quy định; báo cáo kết quả xử lý đến các đồng chí Thường trực UBKT và thông báo cho người khiếu nại biết. Vào sổ theo dõi khi nhận được kết quả giải quyết.
b. Trường hợp đặc biệt thực hiện theo chỉ đạo của Chủ nhiệm và vào sổ theo dõi, quản lý.
2. Đối với đơn thư thuộc thẩm quyền giải quyết của Thành ủy, Ban thường vụ Thành ủy, cán bộ theo dõi đơn thư báo cáo Thường trực UBKT Thành ủy để chỉ đạo tham mưu xem xét, giải quyết.
 3. Đối với đơn thư khiếu nại kỷ luật đảng thuộc thẩm quyền giải quyết của tổ chức đảng cấp dưới:
Lập phiếu chuyển đơn, ghi rõ họ tên, địa chỉ người khiếu nại, nội dung khiếu nại, yêu cầu báo cáo khi có kết quả, chuyển đến tổ chức đảng có thẩm quyền giải quyết, đồng thời thông báo cho người khiếu nại biết. Vào sổ theo dõi khi nhận được kết quả giải quyết.
4. Đối với đơn thư khiếu nại kỷ luật không ghi ngày, tháng, năm bị kỷ luật, không thể hiện tổ chức đảng thi hành kỷ luật hoặc tổ chức đảng có thẩm quyền giải quyết và hình thức kỷ luật thì cán bộ theo dõi đơn thư lập phiếu hướng dẫn đảng viên, tổ chức đảng ghi đầy đủ thông tin và gửi đến tổ chức đảng có thẩm quyền giải quyết.
5. Đối với đơn thư khiếu nại, nhưng nội dung không phải khiếu nại kỷ luật đảng, cán bộ theo dõi đơn thư lập phiếu chuyển đến cơ quan có thẩm quyền, xem xét, giải quyết và thông báo cho người gửi đơn biết; vào sổ theo dõi.
6. Đối với đơn thư khiếu nại do tổ chức, cá nhân nhận được và chuyển đến UBKT Thành ủy nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBKT Thành ủy thì lập phiếu trả lại đơn cho tổ chức, cá nhân chuyển đến để thông báo cho người khiếu nại.
Điều 8. Các bước xử lý đơn tố cáo
1. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBKT Thành ủy (bao gồm cả đơn thư theo quy định của Đảng không phải giải quyết theo quy trình).
a. Cán bộ theo dõi đơn thư lập phiếu đề xuất xử lý, trong đó xác định đơn do một người hay nhiều người ký, đơn photo chữ ký, giấu tên, không rõ địa chỉ người gửi, đơn của tổ chức, đơn vị ký tên đóng dấu; nguồn đơn đến; tóm tắt nội dung tố cáo; đề xuất hướng xử lý. Vào sổ quản lý đơn; chuyển đến Thường trực UBKT để chỉ đạo xem xét, giải quyết theo quy định. Vào sổ theo dõi khi nhận được kết quả giải quyết.
b. Đối với đơn tố cáo Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố, Ủy viên Ban Thường Thành ủy, cán bộ theo dõi thực hiện theo các bước xử lý đơn, người chỉ đạo xử lý cuối cùng là đồng chí Chủ nhiệm.
c. Trường hợp xử lý theo chỉ đạo của Chủ nhiệm: Sau khi có kết quả xử lý vào sổ theo dõi, quản lý.
d. Trường hợp tố cáo liên quan đến nhiều lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, làm văn bản đề xuất để báo cáo Thường trực UBKT Thành ủy chỉ đạo xử lý.
e. Đối với đơn thư tố cáo liên quan đến nhiều đối tượng, nhiều cấp, nhiều lĩnh vực trong cùng một ngành, địa phương, trong đó có nội dung, đối tượng thuộc thẩm quyền của UBKT Thành ủy thì báo cáo Thường trực UBKT Thành ủy chỉ đạo xem xét, giải quyết đồng thời hướng dẫn người tố cáo gửi nội dung tố cáo khác đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
2. Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBKT Thành ủy
a. Cán bộ theo dõi lập phiếu chuyển đơn, xác định đơn do một hay nhiều người ký, đơn photo chữ ký, giấu tên, không rõ địa chỉ người gửi, đơn của tổ chức, đơn vị ký tên đóng dấu; nguồn đơn đến; tóm tắt nội dung tố cáo; chuyển đến tổ chức có thẩm quyền, yêu cầu báo cáo khi có kết quả giải quyết, đồng thời gửi Ủy viên phụ trách địa bàn để theo dõi và đôn đốc việc giải quyết; thông báo cho người tố cáo biết việc chuyển đơn (khi có yêu cầu). Vào sổ theo dõi đơn thư chuyển đi và khi được nhận kết quả giải quyết.
b. Trường hợp nhận được nhiều đơn thư trùng lặp, gửi nhiều lần, tố cáo tổ chức đảng, đảng viên, không thuộc thẩm quyền của UBKT Thành ủy, sau khi chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì chuyển một đơn thư cho Ủy viên UBKT Thành ủy phụ trách địa bàn để làm tài liệu phục vụ công tác giám sát. Xếp lưu số còn lại theo quy định.
 3. Đơn tố cáo cán bộ, công chức thuộc Cơ quan UBKT thì báo cáo Thủ trưởng Cơ quan UBKT để chỉ đạo xem xét, giải quyết.
Điều 9. Xử lý đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại khác
1. Đối với đơn thư kiến nghị, phản ánh về chủ trương, đường lối của Đảng, cán bộ theo dõi báo cáo Thường trực UBKT Thành ủy.
2. Đơn thư kiến nghị, phản ánh về việc thực hiện chỉ thị, nghị quyết, nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, điều lệ hoạt động của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, cán bộ theo dõi chuyển đơn thư đến Phó Chủ nhiệm hoặc Ủy viên Ủy ban phụ trách lĩnh vực, địa bàn hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét.
3. Đơn thư hỏi về nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng, chuyển đến Thường trực UBKT để xem xét trả lời.
4. Đơn thư khiếu nại khác: Xếp lưu tại UBKT Thành ủy.
Điều 10. Thời gian xử lý đơn thư (tiếp nhận, phân loại, cập nhật thông tin, làm thủ tục chuyển hoặc xem xét thụ lý đơn thư)
1. Đối với đơn thư thuộc thẩm quyền của UBKT Thành ủy xử lý không quá 05 ngày làm việc.
2. Đối với đơn thư không thuộc thẩm quyền của UBKT Thành ủy xử lý không quá 10 ngày làm việc.
3. Trường hợp đặc biệt, đơn thư phải được xử lý ngay trong ngày.
 
PHẦN III: TIẾP ĐẢNG VIÊN VÀ CÔNG DÂN
 
Điều 11. Nơi tiếp đảng viên và công dân
1. Việc tiếp đảng viên và công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được thực hiện tại Trụ sở Cơ quan UBKT Thành ủy.
2. Đối với đoàn, Tổ kiểm tra, giám sát đang thực hiện nhiệm vụ nếu cần thì việc tiếp đảng viên và công dân đến tố cáo, phản ánh, kiến nghị liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát được thực hiện tại trụ sở cơ quan Đảng hoặc Nhà nước nơi đến công tác.
Điều 12. Xử lý nội dung đơn thư khi tiếp đảng viên, công dân
1. Xử lý nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của UBKT Thành ủy.
a. Trường hợp đảng viên, công dân có đơn thư kèm theo
- Đối với nội dung đơn thư đủ điều kiện xử lý theo Khoản 1 Điều 6 Quy định này và thuộc thẩm quyền giải quyết của UBKT Thành ủy thì tiếp nhận để xử lý theo quy định.
- Đối với đơn thư có một phần nội dung thuộc thẩm quyền xem xét, giải quyết của UBKT Thành ủy thì tiếp nhận nội dung đó, các nội dung không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn người có đơn thư gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
b. Trường hợp đảng viên, công dân trình bày trực tiếp, không có đơn kèm theo.
- Hướng dẫn đảng viên, công dân viết và nhận đơn.
- Trường hợp đảng viên, công dân không viết được đơn thì phải ghi nội dung, đọc lại để người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nghe, ký tên hoặc điểm chỉ vào văn bản.
c. Trường hợp đảng viên, công dân đến tố cáo, phản ánh, kiến nghị đối với nội dung xuất phát từ việc khiếu nại không đạt mục đích song không cung cấp thông tin, tài liệu chứng cứ chứng minh cho việc tố cáo của mình thì giải thích, hướng dẫn đảng viên, công dân thực hiện khiếu nại, tố cáo theo quy định.
2. Xử lý nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của UBKT Thành ủy.
Đảng viên, công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nhưng nội dung không thuộc thẩm quyền xem xét, giải quyết thì giải thích cho đảng viên, công dân biết quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước và hướng dẫn đảng viên, công dân đến cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
3. Khi tiếp đảng viên, công dân, có thể ghi âm lời tố cáo, khiếu nại, kiến nghị, phản ánh của đảng viên, công dân (nếu thấy cần thiết và được thực hiện công khai).
Điều 13. Trách nhiệm tiếp đảng viên và công dân
1. Các thành viên UBKT Thành ủy tiếp đảng viên, công dân theo chỉ đạo, phân công của Thường trực UBKT Thành ủy.
2. Khi tiếp đảng viên, công dân có trách nhiệm: Lắng nghe, trao đổi, ghi chép đầy đủ họ tên, địa chỉ, nội dung trình bày của đảng viên, công dân; giải thích, hướng dẫn cho đảng viên, công dân biết và chấp hành các quy định của Đảng và pháp luật Nhà nước về quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thẩm quyền xem xét, giải quyết của cơ quan chức năng.
3. Cán bộ tiếp đảng viên và công dân được từ chối tiếp người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân.
4. Việc tiếp đảng viên và công dân phải được ghi chép đầy đủ, vào sổ theo dõi.
 
PHẦN IV: KIỂM TRA, GIÁM SÁT
 
Điều 14. Kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân
1. UBKT Thành ủy kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân theo Quy định này.
2. UBKT Thành ủy xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận, xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân đối với cấp ủy, UBKT Đảng ủy cơ sở trực thuộc.
 
PHẦN V: CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
 
Điều 15. Chế độ thông tin
1. Hàng tháng cán bộ theo dõi có trách nhiệm báo cáo Thường trực UBKT Thành ủy về kết quả xử lý đối với những đơn thư nhận được từ các nguồn khác nhau.
2. Nghiêm cấm mọi hình thức để lộ, lọt thông tin về người tố cáo cho người bị tố cáo, những người có liên quan đến nội dung tố cáo và người không có trách nhiệm giải quyết.
Điều 16. Chế độ báo cáo
1. Cán bộ theo dõi báo cáo Thường trực UBKT Thành ủy về kết quả xử lý đơn thư tố cáo, kiến nghị, phản ánh tổ chức đảng, đảng viên thuộc diện Ban thường vụ quản lý.
2. Hàng tháng, sáu tháng, một năm báo cáo về tình hình đơn thư và kết quả tiếp nhận, xử lý đơn thư, tiếp đảng viên, công dân để tổng hợp báo cáo UBKT Thành ủy và tổ chức đảng cấp trên theo quy định. Báo cáo đột xuất khi Thường trực UBKT Thành ủy yêu cầu.
Điều 17. Tổ chức thực hiện
1. Thành viên UBKT Thành ủy và cán bộ, công chức Cơ quan UBKT Thành ủy có trách nhiệm tổ chức thực hiện. Thường trực UBKT Thành ủy tham mưu, giúp UBKT Thành ủy theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy định này và báo cáo kết quả với UBKT Thành ủy.
  2. Căn cứ Quy định này, UBKT Đảng ủy cơ sở ban hành quy định về tiếp nhận, xử lý đơn thư, tiếp đảng viên và công dân của cấp mình để tổ chức thực hiện.
Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có nội dung cần bổ sung, sửa đổi báo cáo UBKT Thành ủy xem xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- UBKT Tỉnh ủy;
- TT Thành ủy;
- Ủy viên UBKT Thành ủy;
- UBKT các Đảng ủy cơ sở;
- Lưu KT.
T/M ỦY BAN KIỂM TRA
CHỦ NHIỆM
 
 
(Đã ký)
 
 
 
Nguyễn Trọng Cần
 
Video
Thống kê truy cập
Đang online25
Tất cả2741175